Bỏ qua điều hướng

Sinh năm 1981 nghỉ hưu năm nào?

Giới tính — bắt buộc, vì tuổi nghỉ hưu của nam và nữ khác nhau
Tháng và năm sinh

Không nhớ tháng sinh? Để trống tháng — luật quy định lấy tháng 1 khi hồ sơ chỉ có năm sinh.

Tùy chọn: thời gian đóng BHXH, tỷ lệ lương hưu, nghỉ hưu trước tuổi

Thời gian đóng ghi trên sổ BHXH hoặc ứng dụng VssID; có thể nhập tổng dự kiến đến khi nghỉ.

Thử ví dụ: nam, sinh 8/1970

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?

Năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ. Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, mốc khởi điểm năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng (nam) và 55 tuổi 4 tháng (nữ); mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, và 4 tháng với nữ đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Cần biết chính xác hôm nay mình bao nhiêu tuổi thì nhập đủ ngày tháng năm sinh; muốn tra nhanh theo năm sinh thì mở bảng tuổi.

Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm sinh 1961–1980 (nam và nữ)

Tuổi nghỉ hưu và thời điểm nghỉ theo năm sinh, chia theo giới tính
Năm sinhNam: tuổi nghỉ hưuNam: nghỉ (hết tháng)Nữ: tuổi nghỉ hưuNữ: nghỉ (hết tháng)
196160 tuổi 3 tháng – 60 tuổi 6 tháng4/2021 – 6/202255 tuổi1/2016 – 12/2016
196260 tuổi 6 tháng – 60 tuổi 9 tháng7/2022 – 9/202355 tuổi1/2017 – 12/2017
196360 tuổi 9 tháng – 61 tuổi10/2023 – 12/202455 tuổi1/2018 – 12/2018
196461 tuổi 3 tháng – 61 tuổi 6 tháng4/2025 – 6/202655 tuổi1/2019 – 12/2019
196561 tuổi 6 tháng – 61 tuổi 9 tháng7/2026 – 9/202755 tuổi – 55 tuổi 4 tháng1/2020 – 4/2021
196661 tuổi 9 tháng – 62 tuổi10/2027 – 12/202855 tuổi 4 tháng – 55 tuổi 8 tháng5/2021 – 8/2022
196762 tuổi1/2029 – 12/202955 tuổi 8 tháng – 56 tuổi9/2022 – 12/2023
196862 tuổi1/2030 – 12/203056 tuổi 4 tháng – 56 tuổi 8 tháng5/2024 – 8/2025
196962 tuổi1/2031 – 12/203156 tuổi 8 tháng – 57 tuổi9/2025 – 12/2026
197062 tuổi1/2032 – 12/203257 tuổi 4 tháng – 57 tuổi 8 tháng5/2027 – 8/2028
197162 tuổi1/2033 – 12/203357 tuổi 8 tháng – 58 tuổi9/2028 – 12/2029
197262 tuổi1/2034 – 12/203458 tuổi 4 tháng – 58 tuổi 8 tháng5/2030 – 8/2031
197362 tuổi1/2035 – 12/203558 tuổi 8 tháng – 59 tuổi9/2031 – 12/2032
197462 tuổi1/2036 – 12/203659 tuổi 4 tháng – 59 tuổi 8 tháng5/2033 – 8/2034
197562 tuổi1/2037 – 12/203759 tuổi 8 tháng – 60 tuổi9/2034 – 12/2035
197662 tuổi1/2038 – 12/203860 tuổi1/2036 – 12/2036
197762 tuổi1/2039 – 12/203960 tuổi1/2037 – 12/2037
197862 tuổi1/2040 – 12/204060 tuổi1/2038 – 12/2038
197962 tuổi1/2041 – 12/204160 tuổi1/2039 – 12/2039
198062 tuổi1/2042 – 12/204260 tuổi1/2040 – 12/2040

Dải tuổi "a – b" tùy tháng sinh (sinh tháng 1 → a, tháng 12 → b). Nam sinh từ 1966 trở đi: 62 tuổi; nữ sinh từ 5/1975 trở đi: 60 tuổi. Nhập tháng sinh ở trên để có con số chính xác.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu từng năm 2021–2035

Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm

Tuổi nghỉ hưu của nam và nữ theo từng năm từ 2021 đến 2035
Năm nghỉ hưuNamNữ
202160 tuổi 3 tháng55 tuổi 4 tháng
202260 tuổi 6 tháng55 tuổi 8 tháng
202360 tuổi 9 tháng56 tuổi
202461 tuổi56 tuổi 4 tháng
202561 tuổi 3 tháng56 tuổi 8 tháng
202661 tuổi 6 tháng57 tuổi
202761 tuổi 9 tháng57 tuổi 4 tháng
202862 tuổi57 tuổi 8 tháng
202962 tuổi58 tuổi
203062 tuổi58 tuổi 4 tháng
203162 tuổi58 tuổi 8 tháng
203262 tuổi59 tuổi
203362 tuổi59 tuổi 4 tháng
203462 tuổi59 tuổi 8 tháng
203562 tuổi60 tuổi

Nguồn: Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu; Bộ luật Lao động 2019, Điều 169. Cập nhật: 9/2026.

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì lương hưu được bao nhiêu phần trăm?

Từ 1/7/2025 (Luật BHXH 2024, Điều 66), lao động nữ đóng đủ 15 năm được hưởng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH, mỗi năm đóng thêm cộng 2%, tối đa 75% khi đủ 30 năm. Lao động nam đóng 15 năm được 40%, mỗi năm thêm 1% đến 45% ở năm thứ 20, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% khi đủ 35 năm. Ngoài hưu trí, các mốc tuổi khác mà luật Việt Nam quy định được tập hợp ở các mốc tuổi theo pháp luật.

Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, so với mức tối đa 75%
Số năm đóngNamNữ
15 năm40%45%
20 năm45%55%
25 năm55%65%
30 năm65%75%
35 năm75%75%

Thanh thể hiện tỷ lệ so với trần 75%; đây là tỷ lệ trên mức bình quân tiền lương đóng BHXH, chưa phải số tiền nhận được.

Câu hỏi thường gặp

Giáo viên, công chức có tuổi nghỉ hưu khác không?

Không. Giáo viên, công chức, viên chức làm việc trong điều kiện bình thường áp dụng cùng lộ trình trên. Trường hợp riêng chỉ có ở người làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn (được nghỉ sớm tối đa 5 tuổi) và một số chức danh được nghỉ muộn tối đa 5 tuổi.

Nghỉ hưu trước tuổi thì có bị trừ lương hưu không?

Nghỉ trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm nghỉ sớm bị trừ 2% tỷ lệ hưởng. Nghỉ sớm theo diện nghề nặng nhọc, độc hại hoặc theo chính sách tinh giản không bị trừ. Điều kiện chi tiết theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Tỷ lệ hưởng lương hưu tính thế nào?

Nữ: đủ 15 năm đóng được 45%, mỗi năm thêm 2%. Nam: đủ 15 năm được 40%, mỗi năm thêm 1% đến 20 năm (45%), sau đó thêm 2%/năm. Tối đa 75% (nữ 30 năm, nam 35 năm). Số năm vượt mức 75% được trợ cấp một lần 0,5 tháng lương mỗi năm. Lẻ 1–6 tháng tính nửa năm, 7–11 tháng tính 1 năm (Luật BHXH 2024, Điều 66, 68).

Cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để có lương hưu?

Từ 1/7/2025, người đủ tuổi nghỉ hưu cần tối thiểu 15 năm (180 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2024, Điều 64. Ô "kiểm tra thời gian đóng BHXH" ở trên chỉ so số tháng với mốc này; điều kiện hưởng đầy đủ do cơ quan BHXH xác nhận trên hồ sơ.

Cập nhật · Biên soạn: tinhtuoi.com (đọc phần giải thích cách tính) · Nguồn: Bộ luật Lao động 2019 (Đ.169), Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Luật BHXH 2024 (Đ.64–66)