Tỷ lệ hưởng lương hưu (ước tính trên mức bình quân tiền lương đóng BHXH, chưa phải số tiền)
Để đạt mức tối đa 75%
Nghỉ sớm nhất ()
Mức trừ nếu nghỉ sớm tối đa
Áp dụng cho điều kiện lao động bình thường. Nghỉ hưu vào cuối tháng đủ tuổi, lương hưu tính từ tháng liền kề sau (Điều 4, 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP).
Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu?
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường là 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi với nữ. Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, mốc khởi điểm năm 2021 là 60 tuổi 3 tháng (nam) và 55 tuổi 4 tháng (nữ); mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, và 4 tháng với nữ đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Cần biết chính xác hôm nay mình bao nhiêu tuổi thì nhập đủ ngày tháng năm sinh; muốn tra nhanh theo năm sinh thì mở bảng tuổi.
Lao động nam/nữ sinh năm …: tuổi nghỉ hưu theo tháng sinh
Tuổi nghỉ hưu và thời điểm nghỉ theo từng khoảng tháng sinh
Sinh tháng
Tuổi nghỉ hưu
Nghỉ hưu (hết tháng)
Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm sinh 1961–1980 (nam và nữ)
Tuổi nghỉ hưu và thời điểm nghỉ theo năm sinh, chia theo giới tính
Năm sinh
Nam: tuổi nghỉ hưu
Nam: nghỉ (hết tháng)
Nữ: tuổi nghỉ hưu
Nữ: nghỉ (hết tháng)
1961
60 tuổi 3 tháng – 60 tuổi 6 tháng
4/2021 – 6/2022
55 tuổi
1/2016 – 12/2016
1962
60 tuổi 6 tháng – 60 tuổi 9 tháng
7/2022 – 9/2023
55 tuổi
1/2017 – 12/2017
1963
60 tuổi 9 tháng – 61 tuổi
10/2023 – 12/2024
55 tuổi
1/2018 – 12/2018
1964
61 tuổi 3 tháng – 61 tuổi 6 tháng
4/2025 – 6/2026
55 tuổi
1/2019 – 12/2019
1965
61 tuổi 6 tháng – 61 tuổi 9 tháng
7/2026 – 9/2027
55 tuổi – 55 tuổi 4 tháng
1/2020 – 4/2021
1966
61 tuổi 9 tháng – 62 tuổi
10/2027 – 12/2028
55 tuổi 4 tháng – 55 tuổi 8 tháng
5/2021 – 8/2022
1967
62 tuổi
1/2029 – 12/2029
55 tuổi 8 tháng – 56 tuổi
9/2022 – 12/2023
1968
62 tuổi
1/2030 – 12/2030
56 tuổi 4 tháng – 56 tuổi 8 tháng
5/2024 – 8/2025
1969
62 tuổi
1/2031 – 12/2031
56 tuổi 8 tháng – 57 tuổi
9/2025 – 12/2026
1970
62 tuổi
1/2032 – 12/2032
57 tuổi 4 tháng – 57 tuổi 8 tháng
5/2027 – 8/2028
1971
62 tuổi
1/2033 – 12/2033
57 tuổi 8 tháng – 58 tuổi
9/2028 – 12/2029
1972
62 tuổi
1/2034 – 12/2034
58 tuổi 4 tháng – 58 tuổi 8 tháng
5/2030 – 8/2031
1973
62 tuổi
1/2035 – 12/2035
58 tuổi 8 tháng – 59 tuổi
9/2031 – 12/2032
1974
62 tuổi
1/2036 – 12/2036
59 tuổi 4 tháng – 59 tuổi 8 tháng
5/2033 – 8/2034
1975
62 tuổi
1/2037 – 12/2037
59 tuổi 8 tháng – 60 tuổi
9/2034 – 12/2035
1976
62 tuổi
1/2038 – 12/2038
60 tuổi
1/2036 – 12/2036
1977
62 tuổi
1/2039 – 12/2039
60 tuổi
1/2037 – 12/2037
1978
62 tuổi
1/2040 – 12/2040
60 tuổi
1/2038 – 12/2038
1979
62 tuổi
1/2041 – 12/2041
60 tuổi
1/2039 – 12/2039
1980
62 tuổi
1/2042 – 12/2042
60 tuổi
1/2040 – 12/2040
Dải tuổi "a – b" tùy tháng sinh (sinh tháng 1 → a, tháng 12 → b). Nam sinh từ 1966 trở đi: 62 tuổi; nữ sinh từ 5/1975 trở đi: 60 tuổi. Nhập tháng sinh ở trên để có con số chính xác.
Lộ trình tuổi nghỉ hưu từng năm 2021–2035
Bảng tuổi nghỉ hưu theo năm
Tuổi nghỉ hưu của nam và nữ theo từng năm từ 2021 đến 2035
Năm nghỉ hưu
Nam
Nữ
2021
60 tuổi 3 tháng
55 tuổi 4 tháng
2022
60 tuổi 6 tháng
55 tuổi 8 tháng
2023
60 tuổi 9 tháng
56 tuổi
2024
61 tuổi
56 tuổi 4 tháng
2025
61 tuổi 3 tháng
56 tuổi 8 tháng
2026
61 tuổi 6 tháng
57 tuổi
2027
61 tuổi 9 tháng
57 tuổi 4 tháng
2028
62 tuổi
57 tuổi 8 tháng
2029
62 tuổi
58 tuổi
2030
62 tuổi
58 tuổi 4 tháng
2031
62 tuổi
58 tuổi 8 tháng
2032
62 tuổi
59 tuổi
2033
62 tuổi
59 tuổi 4 tháng
2034
62 tuổi
59 tuổi 8 tháng
2035
62 tuổi
60 tuổi
Nguồn: Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu; Bộ luật Lao động 2019, Điều 169. Cập nhật: 9/2026.
Đóng BHXH bao nhiêu năm thì lương hưu được bao nhiêu phần trăm?
Từ 1/7/2025 (Luật BHXH 2024, Điều 66), lao động nữ đóng đủ 15 năm được hưởng 45% mức bình quân tiền lương đóng BHXH, mỗi năm đóng thêm cộng 2%, tối đa 75% khi đủ 30 năm. Lao động nam đóng 15 năm được 40%, mỗi năm thêm 1% đến 45% ở năm thứ 20, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% khi đủ 35 năm. Ngoài hưu trí, các mốc tuổi khác mà luật Việt Nam quy định được tập hợp ở các mốc tuổi theo pháp luật.
Tỷ lệ hưởng lương hưu của nam và nữ theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, so với mức tối đa 75%
Số năm đóng
Nam
Nữ
15 năm
40%
45%
20 năm
45%
55%
25 năm
55%
65%
30 năm
65%
75%
35 năm
75%
75%
Thanh thể hiện tỷ lệ so với trần 75%; đây là tỷ lệ trên mức bình quân tiền lương đóng BHXH, chưa phải số tiền nhận được.
Câu hỏi thường gặp
Giáo viên, công chức có tuổi nghỉ hưu khác không?
Không. Giáo viên, công chức, viên chức làm việc trong điều kiện bình thường áp dụng cùng lộ trình trên. Trường hợp riêng chỉ có ở người làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn (được nghỉ sớm tối đa 5 tuổi) và một số chức danh được nghỉ muộn tối đa 5 tuổi.
Nghỉ hưu trước tuổi thì có bị trừ lương hưu không?
Nghỉ trước tuổi do suy giảm khả năng lao động thì mỗi năm nghỉ sớm bị trừ 2% tỷ lệ hưởng. Nghỉ sớm theo diện nghề nặng nhọc, độc hại hoặc theo chính sách tinh giản không bị trừ. Điều kiện chi tiết theo Luật Bảo hiểm xã hội.
Tỷ lệ hưởng lương hưu tính thế nào?
Nữ: đủ 15 năm đóng được 45%, mỗi năm thêm 2%. Nam: đủ 15 năm được 40%, mỗi năm thêm 1% đến 20 năm (45%), sau đó thêm 2%/năm. Tối đa 75% (nữ 30 năm, nam 35 năm). Số năm vượt mức 75% được trợ cấp một lần 0,5 tháng lương mỗi năm. Lẻ 1–6 tháng tính nửa năm, 7–11 tháng tính 1 năm (Luật BHXH 2024, Điều 66, 68).
Cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm để có lương hưu?
Từ 1/7/2025, người đủ tuổi nghỉ hưu cần tối thiểu 15 năm (180 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo Luật BHXH 2024, Điều 64. Ô "kiểm tra thời gian đóng BHXH" ở trên chỉ so số tháng với mốc này; điều kiện hưởng đầy đủ do cơ quan BHXH xác nhận trên hồ sơ.
Cập nhật · Biên soạn: tinhtuoi.com (đọc phần giải thích cách tính) · Nguồn: Bộ luật Lao động 2019 (Đ.169), Nghị định 135/2020/NĐ-CP, Luật BHXH 2024 (Đ.64–66)