Công cụ tính tuổi mèo sang tuổi người
- Mèo condưới 1 năm
- Trưởng thành trẻ1–6 năm
- Trưởng thành lớn tuổi7–10 năm
- Cao tuổitừ 11 năm
Nên làm gì ở giai đoạn
Gợi ý chung theo hướng dẫn của AAHA/AAFP, không thay thế khám thú y.
Nên làm gì ở giai đoạn
Gợi ý chung theo hướng dẫn của AAHA/AAFP, không thay thế khám thú y.
Mèo 1 tuổi tương đương người 15 tuổi, mèo 2 tuổi tương đương 24 tuổi người. Từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm mèo bằng khoảng 4 năm người, nên mèo 10 tuổi ứng với người 56 tuổi. Khác với chó, mèo nhà các giống có tốc độ lão hóa khá giống nhau nên không cần chọn kích cỡ — cách quy đổi phụ thuộc cỡ giống nằm ở bảng quy đổi tuổi chó. Tuổi của chính bạn thì dùng tính tuổi hiện tại.
Cập nhật · Biên soạn: tinhtuoi.com (công thức tính tuổi) · Nguồn: AAHA/AAFP Feline Life Stage Guidelines 2021
| Giai đoạn | Tuổi mèo | Tuổi người | Lưu ý chăm sóc |
|---|---|---|---|
| Mèo con | Dưới 1 năm | 0–15 | Tiêm phòng, triệt sản, học kỹ năng xã hội |
| Trưởng thành trẻ | 1–6 năm | 15–40 | Đạt kích thước trưởng thành; khám hằng năm, kiểm soát cân nặng |
| Trưởng thành lớn tuổi | 7–10 năm | 44–56 | Bắt đầu theo dõi thận, răng miệng, huyết áp theo nguy cơ |
| Cao tuổi | Từ 11 năm | 60 trở lên | Khám ít nhất 6 tháng một lần |
Tham khảo: hướng dẫn giai đoạn cuộc đời mèo của AAHA/AAFP (2021).
Không đáng kể. Bảng quy đổi áp dụng chung cho mèo nhà; khác biệt giữa các giống chủ yếu nằm ở tuổi thọ trung bình và bệnh di truyền, không phải tốc độ trưởng thành.
Khoảng 7–8 tuổi người theo cách nội suy tuyến tính năm đầu (15 × 0,5). Thực tế mèo 6 tháng đã dậy thì nên nhiều tài liệu xếp tương đương 10 tuổi; nên coi con số này là ước lượng.
Mèo nuôi trong nhà thường sống 13–17 năm, nhiều con đạt trên 20 năm (tương đương người 96 tuổi). Mèo thả rông có tuổi thọ thấp hơn nhiều do tai nạn và bệnh truyền nhiễm.